Làm hộ chiếu (passport) tại Thừa Thiên Huế

Cập nhật: 28/04/2022
Lượt xem: 340
Hộ chiếu hay passport không phải là khái niệm  xa lạ đối với những ai thường xuyên phải ra nước ngoài  học tập, công tác hay du lịch, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ hộ chiếu là gì và những vấn đề liên quan đến loại giấy tờ này.
  1. Hộ chiếu là gì?
Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (Luật Xuất nhập cảnh), hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.
Trên hộ chiếu gồm các thông tin như: ảnh chân dung; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; ngày, tháng, năm hết hạn; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại.
 
  1. Có bao nhiêu loại hộ chiếu (Passport)
Hộ chiếu phổ thông (Popular Passport): được cấp cho mọi công dân. Dùng để xuất cảnh đi tất cả cá nước trên thế giới. Thường có giá trị 10 năm tùy từng trường hợp, trẻ nhỏ có giá trị thấp hơn.
Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Được cấp cho quan chức chính phủ đi nước ngoài theo công vụ nhà nước, có thời hạn 5 năm.
Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport): Được cấp cho quan chức ngoại giao đi nước ngoài công tác. Hộ chiếu cũng có giá trị 5 năm.
  1. Địa Chỉ làm hộ chiếu tại Thừa Thiên Huế
Địa chỉ: 50 Trần Cao Vân, phường Phú Hội, thành phố Huế.
Số điện thoại: 0234.3897770.
  1. Quy trình làm hộ chiếu tại Thừa Thiên Huế
Bước 1- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (Có thể đến trực tiếp 50 Trần Cao Vân, phường Phú Hội, thành phố Huế để được các cán bộ hướng dẫn)
Bước 2- Nộp hồ sơ.
Trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng số 14 - Trung tâm tiếp công dân của Công an tỉnh.
Địa chỉ: 50 Trần Cao Vân, phường Phú Hội, thành phố Huế.
Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả cho người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông; yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí thu tiền, giao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông.
Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông hoàn chỉnh hồ sơ.
Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ chuyển.
Bước 3 – Nhận kết quả
Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại Phòng số 13 - Trung tâm tiếp công dân của Công an tỉnh. Khi đến nhận mang theo giấy hẹn trả kết quả, biên lai thu tiền, xuất trình Chưng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
Trường hợp chưa cấp hộ chiếu phổ thông thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết).
  1. Thời hạn giải quyết
Không quá 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  1. Phí làm hộ chiếu (Passport) tại Thừa Thiên Huế
160.00đ/hộ chiếu, áp dụng đến hết ngày 31/12/2021 (Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính).
200.000đ/hộ chiếu. Trường hợp cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000đ/hộ chiếu (Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính).
  1. Hồ sơ làm hộ chiếu (Passport) tại Thừa Thiên Huế
 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, tờ khai do người đại diện hợp pháp khai, ký thay và được Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
02 ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng;
Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp bị mất hộ chiếu phải có đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất.
Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra đối chiếu.
  1. Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu phổ thông (Mẫu TK01)
Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an.
  1. Đối tượng được làm hộ chiếu (Passport)
Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
 Nguồn Website công an tĩnh Thừa Thiên Huế
 
X ĐÓNG LẠI